tơ mơ

tơ mơ

Một chàng trai tơ mơ nhìn theo cô hàng xóm đi ngang qua.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Mơ hồ, không rõ ràng: " " chỉ trạng thái mờ nhạt, không cụ thể, khó nắm bắt trong suy nghĩ, cảm xúc hoặc hình ảnh.
    • Mông lung, xa vời: Dùng để miêu tả điều đó không thực tế, chỉ tồn tại trong tưởng tượng hoặc mộng .
  2. Động từ (dùng trong văn nói hoặc thơ ca):

    • Mơ màng, tưởng tượng: Hành động suy nghĩ lung tung, không chủ đích, thường về một điều đó lãng mạn hoặc khó đạt.
    • Thở dài, nhung nhớ: " " còn mang nghĩa thầm kín, nhẹ nhàng ao ước hoặc thương nhớ một người (thường người khác giới), như trong cụm " hàng xóm".
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tình yêu đầu đời thường chỉ những cảm xúc . (Tình yêu đầu đời thường mơ hồ, không rõ ràng.)
    • Anh ta những ý nghĩ về tương lai. (Anh ta nghĩ mông lung, không thực tế về tương lai.)
  • Động từ:

    • Chàng trai hàng xóm suốt mấy năm. (Chàng trai thầm thương nhớ hàng xóm một cách mơ màng.)
    • Ngồi bên cửa sổ, ấy về chuyện xa xôi. ( ấy ngồi mơ màng, suy nghĩ vẩn .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " như lơ mơ": dạng mở rộng, nhấn mạnh sự mơ hồ, không rõ ràng.

    • Đầu óc như lơ mơ sau giấc ngủ dài. (Đầu óc mơ hồ, chưa tỉnh táo.)
  • " ": dạng láy, chỉ trạng thái lờ mờ, không nét.

    • Ký ức về tuổi thơ chỉ còn . (Ký ức mờ nhạt, không còn rõ ràng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lơ mơ (tính từ): mờ nhạt, không rõ rànggần nghĩa với " ".

    • Hình ảnh trong gương lơ mơ hơi nước. (Hình ảnh mờ đi hơi nước.)
  • Mơ màng (tính từ): trạng thái nửa tỉnh nửa , mơ hồ.

    • ấy mơ màng nghe tiếng mưa rơi. ( ấy nửa tỉnh nửa ngủ, nghe tiếng mưa.)
Từ đồng nghĩa
  • Mơ hồ: không rõ ràng, khó hiểu.
  • Mông lung: xa vời, không thực tế.
  • Vẩn : không chủ đích, lung tung.
Thành ngữ liên quan
  • Tơ tưởng: nhung nhớ, mơ màng về ai đó (gần nghĩa với " " khi dùng làm động từ).
    • Nàng tơ tưởng chàng từ thuở thiếu thời. (Nàng nhớ thương chàng từ thời trẻ.)